Quy định khai thuế thu nhập doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung thế nào từ năm 2026?

Từ ngày 01/7/2026, quy định về khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) có nhiều nội dung được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Các nội dung mới được Cục Thuế giới thiệu tại Công văn 5746/CT-CS ngày 10/8/2026, tập trung vào kỳ tính thuế, trường hợp phải quyết toán, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, phân bổ thuế và mẫu biểu khai thuế TNDN.

1. Bổ sung trường hợp khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh

Theo Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC, quy định mới bổ sung một số trường hợp phải thực hiện khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh.

Cụ thể, gồm:

  • Thuế TNDN từ hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản và tài sản khác là tài sản bảo đảm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
  • Thuế TNDN đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán.

Quy định này nhằm phù hợp với khoản 6, khoản 7 Điều 16 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và quy định về khai thay, nộp thay tại Điều 22 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; đồng thời đáp ứng quy định về khấu trừ thuế TNDN khi chia lợi tức cho nhà đầu tư tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Ví dụ: Công ty xử lý một tài sản bảo đảm là bất động sản thông qua bán đấu giá. Khoản thuế TNDN phát sinh từ hoạt động này thuộc trường hợp khai thuế theo từng lần phát sinh theo quy định mới.

Quy định khai thuế thu nhập doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung thế nào từ năm 2026?

2. Thay đổi trường hợp phải khai quyết toán thuế TNDN

Khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC cũng sửa đổi quy định về trường hợp phải khai quyết toán thuế TNDN.

Theo đó, bỏ quy định tổ chức, doanh nghiệp bị tách phải khai quyết toán thuế TNDN tại thời điểm tách.

Đồng thời, bỏ quy định riêng đối với trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà doanh nghiệp sau chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi.

Cục Thuế giải thích việc bỏ quy định này nhằm phù hợp với quy định về doanh nghiệp bị tách không phải lập báo cáo tài chính tại Điều 15 Thông tư 99/2025/TT-BTC và nguyên tắc doanh nghiệp sau chuyển đổi kế thừa quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp trước chuyển đổi theo pháp luật doanh nghiệp.

Ví dụ: Công ty A chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và doanh nghiệp sau chuyển đổi kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của Công ty A. Theo quy định mới, doanh nghiệp không còn phải thực hiện một hồ sơ quyết toán thuế TNDN riêng chỉ vì có quyết định chuyển đổi.

3. Quy định cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế TNDN

Theo khoản 2 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC, quy định về cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế TNDN cơ bản kế thừa quy định trước đây, nhưng bổ sung một số trường hợp.

Cụ thể:

  • Tài sản bảo đảm là bất động sản: khai thuế tại cơ quan thuế nơi có bất động sản.
  • Tài sản bảo đảm khác không phải bất động sản: khai tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.
  • Hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán: khai tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.

Ví dụ: Doanh nghiệp có trụ sở tại Hà Nội nhưng xử lý một bất động sản là tài sản bảo đảm tại địa phương khác thì hồ sơ khai thuế TNDN đối với bất động sản này được thực hiện tại cơ quan thuế nơi có bất động sản.

Quy định khai thuế thu nhập doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung thế nào từ năm 2026?

4. Bổ sung quy định về phân bổ thuế TNDN

Theo khoản 4 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trường hợp đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất đồng thời có hoạt động kinh doanh khác nhưng không xác định riêng được chi phí của hoạt động kinh doanh khác, chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là:

“toàn bộ chi phí thực tế phát sinh của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trong kỳ tính thuế”.

Quy định này nhằm cụ thể hóa và đơn giản hóa phương pháp phân bổ đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Ví dụ: Chi nhánh của doanh nghiệp vừa có hoạt động sản xuất vừa có hoạt động kinh doanh khác nhưng không thể tách riêng chi phí của hoạt động kinh doanh khác. Khi xác định tỷ lệ phân bổ thuế TNDN, chi phí được sử dụng là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh của chi nhánh trong kỳ tính thuế.

5. Sửa đổi, bổ sung mẫu biểu khai thuế TNDN

Thông tư 89/2026/TT-BTC cũng sửa đổi nhiều mẫu biểu trong hồ sơ khai thuế TNDN.

Một số nội dung đáng chú ý gồm:

Bỏ Phụ lục 03-3B/TNDN

Phụ lục 03-3B/TNDN về ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng được bỏ và gộp chung vào Phụ lục 03-3A/TNDN, nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính.

Bổ sung mẫu 07/TNDN

Bổ sung Tờ khai 07/TNDN áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán, phù hợp với quy định mới tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Sửa đổi các tờ khai 03/TNDN, 02/TNDN, 04/TNDN và 05/TNDN

Trong đó:

  • Tờ khai 03/TNDN: bổ sung chỉ tiêu liên quan đến bù trừ lỗ và chi phí được trừ bổ sung của hoạt động nghiên cứu và phát triển, phù hợp với Điều 6 và điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
  • Tờ khai 02/TNDN: sửa đổi để bao quát trường hợp khai thay, nộp thay đối với hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản và tài sản bảo đảm để xử lý nợ.
  • Tờ khai 04/TNDN: bổ sung thêm 06 mức tỷ lệ tính thuế đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh, phù hợp với khoản 4, khoản 5 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
  • Tờ khai 05/TNDN: bổ sung chỉ tiêu đối với trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài nhưng không phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN theo điểm i khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Ví dụ: Một doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng nhưng không xác định được chi phí và thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh thì khi lập Tờ khai 04/TNDN sẽ áp dụng mẫu đã được sửa đổi, bổ sung thêm các mức tỷ lệ tính thuế theo quy định mới.

Quy định khai thuế thu nhập doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung thế nào từ năm 2026?

6. Doanh nghiệp phải tạm nộp ít nhất 80% số thuế TNDN theo quyết toán

Bên cạnh các thay đổi về hồ sơ khai thuế, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN theo quý.

Theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:

“Người nộp thuế phải tự xác định số thuế, khoản thu khác tạm nộp hằng quý nhưng tổng số thuế, khoản thu khác đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quyết toán năm của người nộp thuế tự kê khai.”

Như vậy, tổng số thuế TNDN doanh nghiệp đã tạm nộp trong 04 quý phải đạt ít nhất 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.

Ví dụ: Theo quyết toán năm, doanh nghiệp phải nộp 1 tỷ đồng thuế TNDN. Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp trong 4 quý phải đạt ít nhất:

1 tỷ đồng × 80% = 800 triệu đồng.

Nếu tổng số đã tạm nộp chỉ 700 triệu đồng thì doanh nghiệp còn thiếu 100 triệu đồng so với mức 80%.

Quy định khai thuế thu nhập doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung thế nào từ năm 2026?

7. Tiền chậm nộp khi không tạm nộp đủ

Theo Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, mức tính tiền chậm nộp là:

“0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp...”

Do đó, trường hợp tổng số thuế TNDN tạm nộp trong 04 quý không đạt mức 80% số thuế phải nộp theo quyết toán thì doanh nghiệp có thể phát sinh tiền chậm nộp trên phần thuế còn thiếu theo quy định.

Ví dụ: Nếu doanh nghiệp phải nộp 1 tỷ đồng theo quyết toán nhưng 4 quý mới tạm nộp 700 triệu đồng, phần chênh lệch so với mức 80% là 100 triệu đồng. Đây là phần cần lưu ý khi xác định nghĩa vụ tiền chậm nộp.

Kết luận

Thông tư 89/2026/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung liên quan đến khai thuế TNDN, từ kỳ khai thuế, trường hợp quyết toán, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đến phương pháp phân bổ và mẫu biểu khai thuế.

Đặc biệt, doanh nghiệp cần lưu ý mức tạm nộp 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm để hạn chế phát sinh tiền chậm nộp.

Các nội dung trên được Cục Thuế giới thiệu tại Công văn 5746/CT-CS ngày 10/8/2026, trên cơ sở các quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế 2025.

Tư vấn dịch vụ tại công ty Quốc Luật

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

094.868.2349 Zalo Email
Lưu ý: Để bảo mật thông tin của Quý Khách, khi Quý Khách "bình luận" vào bài viết với nội dung chứa số điện thoại và email, những thông tin liên hệ đó sẽ được Quốc Luật ẩn đi nhằm tránh những rắc rối phát sinh cho quý khách hàng.
0 Đánh giá
1
0 Đánh giá
2
0 Đánh giá
3
0 Đánh giá
4
0 Đánh giá
5
0 Đánh giá
Chọn mức đánh giá của bạn:
Tên (*)
Số điện thoại (*)
Email (*)
Nội dung đánh giá

Có thể bạn quan tâm

CÁC CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CỦA CHÚNG TÔI
luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn

Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Trần Hoàng Luân
Lawyer Manager - Advisory
0948 68 2349
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Đặng T. Hồng Tâm
DN - Thuế - Kế Toán
0911 53 2929
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Dịu My
Công ty Nước ngoài, Lao động nước ngoài, Nhãn hiệu
0911 55 3434
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Lê Xuân
Lao động & BHXH
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Ái Nhân
Tư vấn doanh nghiệp
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Minh Thanh
Tư vấn Thuế & Kế toán
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Trương Châu
Tư vấn Thuế & Kế toán
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Võ Nhung
Tư vấn Thuế & Kế toán
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Minh Dương
Tư vấn doanh nghiệp
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Thu Hà
Tư vấn Thuế & Kế toán
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Nguyễn Ngọc
Tư vấn Thuế & Kế toán
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Nguyễn Hồng
Tư vấn Thuế & Kế toán
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Văn Tri
Tư vấn Thuế & Kế toán
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Công Bách
Tư vấn doanh nghiệp
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Bình An
Tư vấn doanh nghiệp
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Trần Hiển
Tư vấn doanh nghiệp
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Huỳnh Tỷ
Tư vấn doanh nghiệp

CÁC DỰ ÁN QUỐC LUẬT THỰC HIỆN

KHÁCH HÀNG & ĐỐI TÁC TIÊU BIỂU

BẠN CẦN TƯ VẤN ?

Hãy để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn ngay!