Blog

         Cách tính bảo hiểm xã hội năm 2018 (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)

Cách tính bảo hiểm xã hội năm 2018 (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)

Bảo hiểm xã hội luôn là vấn đề quan tâm của hầu hết người lao động khi tham gia làm việc tại một tổ chức, doanh nghiệp. Đây không những là quyền lợi mà còn là nghĩa vụ của công ty đối với người lao động được hưởng theo quy định của luật lao động. Để tìm hiểu thêm về cách tính BHXH bị trừ vào tiền lương như thế nào? Quốc Luật sẽ trích dẫn Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy trình thu Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế để các doanh nghiệp và người lao động có thể hiểu biết rõ hơn về việc đóng BHXH.

I/ Điểm khách biệt của Quyết định số 595/ QĐ-BHXH so với Quyết định cũ 959/QĐ-BHXH vào tháng 09/2015

- Về mức đóng BHXH, phía doanh nghiệp chỉ còn đóng 17% vào quỹ Bảo hiểm xã hội (3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất).

- Ngoài 17% nêu trên, doanh nghiệp còn phải đống bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

+ Trước ngày 01/06/2017: đóng 1% trên tiền lương đóng BHXH của người lao động

+ Nhưng kể từ ngày 01/06/2017 chỉ phải đóng là 0,5% trên tiền lương đóng BHXH của người lao động (Theo điều 22 của QĐ 595)

Riêng mức đóng BHYT và BHTN không thay đổi (Điều 14, Điều 18).

II/ Bảng tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm mới nhất áp dụng từ ngày 01/06/2017 

Trách nhiệm đóng của các đối tượng Tỷ lệ trích đóng các loại bảo hiểm bắt buộc
BHXH BH TNLĐ - BNN BHYT BHTN Tổng cộng
Doanh nghiệp đóng 17% 0,5% 3% 1% 21,5%
Người lao động đóng 8% 0 1,5% 1% 10,5
Tổng 32%
(Mức đóng bảo hiểm = Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BH x Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm)

Ghi chú:

  • Bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, nghề nghiệp thì tỷ lệ trích nộp hay đóng BHXH vào quỹ đối với người lao động sẽ giảm từ 1% xuống còn 0.5% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
  • Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (theo quy định 153/2016/NĐ- CP)

III/ Mức tiền lương tham gia bảo hiểm xã hội

1. Tiền lương do doanh nghiệp quyết định

- Từ ngày 01/01/2018 trở đi: tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH

- Các khoản phụ cấp:

+ Các khoản phụ cấp phải cộng vào để tham gia bảo hiểm bắt buộc

Phụ cấp lương theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong HĐLĐ chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh, phụ cấp trách nhiệm, nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; thâm niên,…

+ Các khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm bắt buộc

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ lao động, tiền thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại,…; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, có người thân kết hôn, sinh nhật người lao động,…

- Tiền lương tham gia bảo hiểm: do đơn vị quyết định

+ Mức tiền lương đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng

Vùng  Mức lương tối thiểu vùng
(áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2017)
Vùng 1 3.750.000 đồng/tháng
Vùng 2 3.320.000 đồng/tháng
Vùng 3 2.900.000 đồng/tháng
Vùng 4 2.580.000 đồng/tháng

+ Người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề) thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%

+ Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không cao hơn 20 tháng lương cơ sở, hiện hành là 1.300.000 (tính từ ngày 01/01/2017)

2. Mức lương thảo thuận trên Hợp đồng lao động

Ngày 16/11/2015 Bộ Lao Động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về hợp đồng lao động. Tại điều 4 của TT 47 có quy định về Tiền lương và các chế độ, phúc lợi khác ghi trong hợp đồng lao động như sau:

- Mức lương ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.

- Phụ cấp lương ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:

+ Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ

+ Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động

- Các khoản bổ sung khác ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:

+ Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương

+ Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.

IV/ Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc

1. Phải tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm BHXH, BH TNLĐ-BNN, BHYT, BHTN

a/ Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên; kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b/ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức. Riêng cán bộ, công chức, viên chức quản lý không thuộc đối tượng đóng BHTN;

c/ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

2. Chỉ tham gia BHXH, BH TNLĐ-BNN

a/ Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 (trừ hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật về lao động) thực hiện từ ngày 01/01/2018

b/ Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Đối với người nước ngoài làm việc theo HĐLĐ từ đủ 3 tháng trở lên thuộc đối tượng phải tham gia BHYT bắt buộc.

3. Chỉ tham gia quỹ hưu trí, tử tuất

a/ Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;

b/ Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp động

c/ Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật BHXH;

d/ Người lao động đang tham gia và người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng thì được đóng 1 lần số tháng còn thiếu để hưởng chế độ theo quy định

4. Người lao động được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương ở trong nước thuộc diện tham gia BHXH, BHTN bắt buộc;

5. Người lao động giao kết nhiều HĐLĐ

a/ Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất.

b/ Trường hợp người lao động giao kết HĐLĐ với nhiều người sử dụng lao động mà đã đóng BHXH và quỹ BH TNLĐ-BNN tại một nơi thì người sử dụng lao động nơi còn lại phải đóng BH TNLĐ-BNN cho người lao động nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.

Đặc biệt, theo Điều 216 Bộ luật Hình sự (sửa đổi) quy định người nào có nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ sáu tháng trở lên, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, phạm tội thì bị phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1 tỉ đồng hoặc bị phạt tù 2 - 7 năm. Quốc Luật hi vọng thông qua bài viết này có thể giúp người lao động và doanh nghiệp tuân thủ thực hiện tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ.

Tổng lượt bình luận: {{totalComments}} - Tổng lượt trả lời: {{totalReplies}}


{{comment.users.user_name}} {{fanpageName}} Đã bình luận vào lúc {{comment.created_at}}

{{comment.content | PhoneAndEmailGuard}}

{{comment.content}}

{{comment.users.user_name}} {{fanpageName}}

{{reply.content | PhoneAndEmailGuard}}

{{reply.content}}

Có thể bạn quan tâm

CÁC CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CỦA CHÚNG TÔI
luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn

Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Trần Hoàng Luân
Lawyer Manager - Advisory 0948 68 2349
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Đặng T. Hồng Tâm
DN - Thuế - Kế Toán 0911 53 2929
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Dịu My
Tư vấn doanh nghiệp
0911 55 3434
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Hoàng Kiệt
Tư vấn doanh nghiệp
0911 68 0238
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Thế Kỷ
Tư vấn doanh nghiệp
(028) 38 20 29 29 - 107
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Ái Nhân
Tư vấn doanh nghiệp
(028) 38 20 29 29 - 109
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Nguyễn Hằng
Tư vấn doanh nghiệp
(028) 38 20 29 29 - 119
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Hồng Linh
Tư vấn Thuế - Kế toán - BHXH
(028) 38 20 29 29 - 101
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Văn Tri
Tư vấn Thuế - Kế toán
(028) 38 20 29 29 - 118
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Lê Thị Xuân
Tư vấn Thuế & Kế toán
(028) 38 20 29 29 - 121
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Minh Hà
Lao động & BHXH
(028) 38 20 29 29 - 120
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Thị Châu
Tư vấn Thuế - Kế toán
(028) 38 20 29 29 - 106
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Diễm Cúc
Tư vấn Thuế - Kế toán
(028) 38 20 29 29 - 119
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Nguyễn Thị Sương
Tư vấn Thuế & Kế toán
(028) 38 20 29 29 - 102
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Ánh Linh
Tư vấn Thuế - Kế toán
(028) 38 20 29 29 - 115
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Ngọc Uyên
Tư vấn doanh nghiệp
(028) 38 20 29 29 - 112
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Bình An
Tư vấn doanh nghiệp
(028) 38 20 29 29 - 108

CÁC DỰ ÁN QUỐC LUẬT ĐÃ THỰC HIỆN

KHÁCH HÀNG & ĐỐI TÁC TIÊU BIỂU

BẠN CẦN TƯ VẤN ?

Hãy để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn ngay!