Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu, được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Việc xác định đúng mức thuế suất thuế GTGT có ý nghĩa quyết định đến việc xuất hóa đơn, kê khai thuế và tránh rủi ro bị truy thu, xử phạt.
Căn cứ Luật Thuế GTGT và các nghị quyết của Quốc hội, năm 2026 Việt Nam đang áp dụng 04 mức thuế suất thuế GTGT, gồm: 0%, 5%, 8% và 10%.
.png)
1. Căn cứ pháp lý áp dụng thuế GTGT năm 2026
Các quy định về thuế suất GTGT năm 2026 được áp dụng dựa trên các văn bản pháp luật sau:
-
Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung)
-
Nghị quyết của Quốc hội về giảm thuế GTGT giai đoạn 2025–2026
-
Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
“Thuế suất thuế giá trị gia tăng gồm các mức 0%, 5% và 10%.”
(Khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng)
Ngoài các mức trên, thuế suất 8% là mức giảm thuế theo nghị quyết của Quốc hội, áp dụng có thời hạn.
2. Bảng tổng hợp 04 mức thuế suất GTGT năm 2026
| Mức thuế suất | Đối tượng áp dụng | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 0% | Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu | Điều 8 Luật Thuế GTGT |
| 5% | Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu | Điều 8 Luật Thuế GTGT |
| 8% | Hàng hóa, dịch vụ đang chịu 10% được giảm thuế | Nghị quyết Quốc hội |
| 10% | Hàng hóa, dịch vụ thông thường | Điều 8 Luật Thuế GTGT |
3. Thuế suất thuế GTGT 0%
3.1. Quy định pháp luật
“Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.”
(Khoản 1 Điều 8 Luật Thuế GTGT)
3.2. Đối tượng áp dụng
Thuế suất 0% áp dụng cho:
-
Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài
-
Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài
-
Vận tải quốc tế
-
Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan
Điều kiện bắt buộc:
-
Có hợp đồng xuất khẩu
-
Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
-
Có tờ khai hải quan (đối với hàng hóa)
3.3 Ví dụ minh họa
Doanh nghiệp A xuất khẩu linh kiện điện tử sang Hàn Quốc với giá trị hợp đồng 500.000.000 đồng.
| Nội dung | Số tiền |
|---|---|
| Giá tính thuế | 500.000.000 |
| Thuế GTGT | 0% |
| Thuế GTGT phải nộp | 0 |
Doanh nghiệp A được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.
.png)
4. Thuế suất thuế GTGT 5%
4.1. Quy định pháp luật
“Thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống.”
(Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế GTGT)
4.2. Nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%
-
Nước sạch phục vụ sinh hoạt và sản xuất
-
Phân bón; thuốc bảo vệ thực vật
-
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến
-
Thiết bị, dụng cụ y tế
-
Sách giáo khoa, giáo trình, sách khoa học kỹ thuật
4.3. Ví dụ minh họa
Công ty B bán phân bón cho nông dân, giá chưa thuế là 40.000.000 đồng.
| Nội dung | Số tiền |
|---|---|
| Giá bán chưa thuế | 40.000.000 |
| Thuế GTGT (5%) | 2.000.000 |
| Tổng thanh toán | 42.000.000 |
5. Thuế suất thuế GTGT 8% (Mức giảm thuế đến hết 2026)
5.1. Căn cứ pháp lý
“Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại phụ lục kèm theo.”
(Nghị quyết của Quốc hội về giảm thuế GTGT)
Thời gian áp dụng: đến hết ngày 31/12/2026.
5.2. Hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất 8%
-
Hàng tiêu dùng thông thường
-
Dệt may, da giày
-
Đồ gia dụng
-
Dịch vụ ăn uống
-
Dịch vụ vận tải nội địa
-
Dịch vụ sửa chữa máy móc, thiết bị
5.3. Hàng hóa, dịch vụ không được giảm (vẫn 10%)
-
Ngân hàng, tài chính, chứng khoán, bảo hiểm
-
Viễn thông
-
Kinh doanh bất động sản
-
Kim loại, khoáng sản (trừ than)
-
Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng)
5.4. Ví dụ minh họa
Doanh nghiệp C bán hàng hóa tiêu dùng, giá chưa thuế 1.000.000 đồng.
| Trường hợp | Thuế GTGT | Tổng tiền |
|---|---|---|
| Thuế 10% | 100.000 | 1.100.000 |
| Thuế 8% | 80.000 | 1.080.000 |
6. Thuế suất thuế GTGT 10%
6.1. Quy định pháp luật
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”
(Khoản 3 Điều 8 Luật Thuế GTGT)
6.2. Đối tượng áp dụng
-
Hàng hóa, dịch vụ thông thường
-
Hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện giảm thuế 8%
6.3. Ví dụ minh họa
Dịch vụ tư vấn tài chính có giá chưa thuế 30.000.000 đồng.
| Nội dung | Số tiền |
|---|---|
| Giá dịch vụ | 30.000.000 |
| Thuế GTGT 10% | 3.000.000 |
| Tổng thanh toán | 33.000.000 |
7. Lưu ý quan trọng khi áp dụng thuế GTGT năm 2026
-
Một hóa đơn có nhiều loại hàng hóa, dịch vụ phải tách riêng từng mức thuế suất
-
Không tách được sẽ bị áp dụng mức thuế suất cao nhất
-
Thuế suất 8% chỉ có hiệu lực đến hết 31/12/2026, sau thời điểm này sẽ quay lại mức 10% nếu không có quy định gia hạn
.png)
Năm 2026, việc nắm rõ 04 mức thuế suất thuế GTGT là yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Trong đó, thuế suất 8% là chính sách ưu đãi có thời hạn, cần áp dụng đúng đối tượng, đúng quy định để tránh rủi ro pháp lý về thuế.
Tiếng Việt
English
Korean
Chinese
.png)


























