Xác định thời gian miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh

Việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp không chỉ là bước ngoặt về quy mô mà còn giúp chủ cơ sở hưởng nhiều ưu đãi về thuế. Tuy nhiên, thời gian miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh được xác định như thế nào để đúng quy định pháp luật? Bài viết sau đây sẽ giải đáp chi tiết dựa trên Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Thông tư 78/2014/TT-BTC.

1. Điều kiện để doanh nghiệp từ hộ kinh doanh được miễn thuế TNDN

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định 218/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 12/2015/NĐ-CP), doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế sẽ được hưởng các quyền lợi về miễn, giảm thuế.

Cụ thể, để xác định thời gian miễn thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện về:

  • Địa bàn ưu đãi đầu tư (Khu kinh tế, khu công nghệ cao, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn...).

  • Lĩnh vực ưu đãi đầu tư (Công nghệ cao, bảo vệ môi trường, giáo dục, y tế...).

 Xác định thời gian miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh

2. Cách xác định thời gian miễn thuế TNDN theo quy định mới nhất

Căn cứ vào Điều 12 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC), thời gian miễn thuế và giảm thuế được tính liên tục kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế.

2.1. Trường hợp doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế ngay từ đầu

  • Thời gian miễn thuế được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới.

  • Nếu doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế nhưng chưa đủ 12 tháng trong năm đầu tiên, doanh nghiệp có quyền lựa chọn hưởng miễn thuế ngay năm đó hoặc đăng ký bắt đầu từ năm tiếp theo.

2.2. Trường hợp doanh nghiệp chưa có thu nhập chịu thuế

Nếu doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu, thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư kể từ năm đầu tiên có doanh thu.

Ví dụ thực tế: Doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh có doanh thu từ năm 2024 nhưng đến hết năm 2026 vẫn chưa có thu nhập chịu thuế (lỗ), thì thời gian miễn thuế TNDN sẽ bắt đầu được tính từ năm 2027.

3. Thời gian miễn, giảm thuế cụ thể là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 như sau:

 Xác định thời gian miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh

(1) Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với:

- Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

- Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm r khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; trường hợp không thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo.

(2) Miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(3) Đối với các dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế tối đa không quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

(4) Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.

Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.

Trường hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà chưa có thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm đầu tiên có thu nhập, nếu trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.

4. Những lưu ý quan trọng khi kê khai miễn thuế TNDN

Để quá trình quyết toán thuế diễn ra suôn sẻ, doanh nghiệp thành lập từ hộ kinh doanh cần chuẩn bị:

  1. Hồ sơ chuyển đổi: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh của hộ kinh doanh trước đó để chứng minh nguồn gốc.

  2. Hạch toán độc lập: Phải theo dõi riêng thu nhập từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế.

  3. Tự xác định ưu đãi: Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.

 Xác định thời gian miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh

5. Kết luận

Xác định đúng thời gian miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền và tuân thủ đúng pháp luật. Doanh nghiệp cần bám sát năm có thu nhập chịu thuế hoặc cột mốc năm thứ 4 kể từ khi có doanh thu để không bỏ lỡ quyền lợi chính đáng.

Tư vấn dịch vụ tại công ty Quốc Luật

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!

094.868.2349 Zalo Email
Lưu ý: Để bảo mật thông tin của Quý Khách, khi Quý Khách "bình luận" vào bài viết với nội dung chứa số điện thoại và email, những thông tin liên hệ đó sẽ được Quốc Luật ẩn đi nhằm tránh những rắc rối phát sinh cho quý khách hàng.
0 Đánh giá
1
0 Đánh giá
2
0 Đánh giá
3
0 Đánh giá
4
0 Đánh giá
5
0 Đánh giá
Chọn mức đánh giá của bạn:
Tên (*)
Số điện thoại (*)
Email (*)
Nội dung đánh giá

Có thể bạn quan tâm

CÁC CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CỦA CHÚNG TÔI
luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn

Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Trần Hoàng Luân
Lawyer Manager - Advisory
0948 68 2349
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Đặng T. Hồng Tâm
DN - Thuế - Kế Toán
0911 53 2929
Chuyên viên tư vấn Quốc Luật
Dịu My
Công ty Nước ngoài, Lao động nước ngoài, Nhãn hiệu
0911 55 3434
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Lê Xuân
Lao động & BHXH
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Ái Nhân
Tư vấn doanh nghiệp
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Minh Thanh
Tư vấn Thuế & Kế toán
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Trương Châu
Tư vấn Thuế & Kế toán
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Võ Nhung
Tư vấn Thuế & Kế toán
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Minh Dương
Tư vấn doanh nghiệp
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Thu Hà
Tư vấn Thuế & Kế toán
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Nguyễn Ngọc
Tư vấn Thuế & Kế toán
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Nguyễn Hồng
Tư vấn Thuế & Kế toán
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Văn Tri
Tư vấn Thuế & Kế toán
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Công Bách
Tư vấn doanh nghiệp
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Bình An
Tư vấn doanh nghiệp
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Trần Hiển
Tư vấn doanh nghiệp
Chuyên viên tư vấn - CÔNG TY QUỐC LUẬT
Huỳnh Tỷ
Tư vấn doanh nghiệp

CÁC DỰ ÁN QUỐC LUẬT THỰC HIỆN

KHÁCH HÀNG & ĐỐI TÁC TIÊU BIỂU

BẠN CẦN TƯ VẤN ?

Hãy để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn ngay!