Khi doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh sang nhiều địa điểm khác nhau, việc thành lập địa điểm kinh doanh là lựa chọn phổ biến. Tuy nhiên, nhiều cá nhân và doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rõ mã số địa điểm kinh doanh là gì, địa điểm kinh doanh có được cấp mã số thuế riêng hay không và cách phân biệt giữa mã số địa điểm kinh doanh với mã số thuế doanh nghiệp.
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy định liên quan đến mã số địa điểm kinh doanh theo quy định hiện hành.
1. Mã số địa điểm kinh doanh là gì?
Quy định về mã số địa điểm kinh doanh được nêu tại Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
...
5. Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.
6. Mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.
...
Theo đó, mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.
Mã số địa điểm kinh doanh là dãy số gồm 05 chữ số được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp khi doanh nghiệp đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh.
Mỗi địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được cấp một mã số riêng nhằm phục vụ công tác quản lý, theo dõi và tra cứu thông tin trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
Mã số địa điểm kinh doanh được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh và được sử dụng trong các thủ tục hành chính liên quan đến địa điểm hoạt động của doanh nghiệp.
.jpg)
2. Mã số địa điểm kinh doanh có phải là mã số thuế không?
Mã số địa điểm kinh doanh không phải là mã số thuế.
Đây là hai loại mã hoàn toàn khác nhau về chức năng, mục đích sử dụng và phạm vi quản lý.
Mã số địa điểm kinh doanh chỉ có chức năng nhận diện và quản lý địa điểm kinh doanh trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp. Trong khi đó, mã số thuế được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế.
Theo quy định hiện hành, địa điểm kinh doanh không được cấp mã số thuế độc lập như doanh nghiệp hoặc chi nhánh. Các nghĩa vụ liên quan đến thuế được thực hiện thông qua doanh nghiệp hoặc đơn vị chủ quản.
3. Phân biệt mã số địa điểm kinh doanh và mã số thuế
3.1 Mã số địa điểm kinh doanh
- Là dãy số gồm 05 chữ số.
- Được cấp khi đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh.
- Dùng để quản lý và nhận diện địa điểm kinh doanh.
- Không có chức năng kê khai và nộp thuế độc lập.
- Được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.
3.2 Mã số thuế doanh nghiệp
- Là mã số được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập.
- Dùng để thực hiện các giao dịch về thuế.
- Được sử dụng trên hóa đơn, chứng từ, tờ khai thuế và hồ sơ liên quan.
- Có giá trị pháp lý trong toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
.jpg)
4. Ví dụ về mã số địa điểm kinh doanh
Ví dụ 1
Công ty TNHH ABC có mã số doanh nghiệp là 0312345678.
Năm 2026, công ty mở thêm địa điểm kinh doanh tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp mã số địa điểm kinh doanh là 00001.
Trong trường hợp này:
- Mã số thuế của doanh nghiệp là 0312345678.
- Mã số địa điểm kinh doanh là 00001.
Hai mã số này hoàn toàn khác nhau và có chức năng riêng biệt.
Ví dụ 2
Công ty TNHH ABC tiếp tục thành lập thêm một địa điểm kinh doanh tại Bình Dương.
Địa điểm kinh doanh thứ hai được cấp mã số 00002.
Lúc này doanh nghiệp vẫn chỉ sử dụng một mã số thuế duy nhất là 0312345678, nhưng có hai mã số địa điểm kinh doanh để quản lý từng cơ sở hoạt động.
5. Mã số địa điểm kinh doanh được sử dụng trong những trường hợp nào?
Mã số địa điểm kinh doanh thường được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Tra cứu thông tin địa điểm kinh doanh trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp.
- Thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký địa điểm kinh doanh.
- Thông báo tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh.
- Thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh.
- Làm việc với cơ quan đăng ký kinh doanh liên quan đến địa điểm hoạt động.
Trong các thủ tục về thuế, doanh nghiệp vẫn sử dụng mã số thuế của doanh nghiệp hoặc đơn vị chủ quản theo quy định.
.jpg)
6. Những lưu ý quan trọng về mã số địa điểm kinh doanh
Doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Mỗi địa điểm kinh doanh chỉ được cấp một mã số duy nhất.
- Mã số địa điểm kinh doanh không thay thế mã số thuế.
- Địa điểm kinh doanh không có tư cách pháp nhân độc lập.
- Việc quản lý thuế của địa điểm kinh doanh được thực hiện theo quy định của cơ quan thuế.
- Khi có thay đổi thông tin địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục cập nhật theo quy định.
Mã số địa điểm kinh doanh là mã định danh gồm 05 chữ số được cấp để quản lý từng địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Đây không phải là mã số thuế và không được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ thuế độc lập.
Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa mã số địa điểm kinh doanh và mã số thuế giúp doanh nghiệp thực hiện đúng các thủ tục đăng ký, kê khai và quản lý hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật, hạn chế các sai sót phát sinh trong quá trình vận hành.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!
Tiếng Việt
English
Korean
Chinese


.png)

.jpg)



















